English translation: Allocated administrative expenditure / Perform allocated administrative expenditure
Login or register (free and only takes a few minutes) to participate in this question.
You will also have access to many other tools and opportunities designed for those who have language-related jobs (or are passionate about them). Participation is free and the site has a strict confidentiality policy.
Explanation: Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, góp phần cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính trong việc sử dụng biên chế và kinh phí.
Các cơ quan nhà nước được giao (phân bổ/khoán ) (allocated ) khoản kinh phí quản lý hành chính ( administrative expenditures ) từ 3 nguồn khác nhau để thực hiện chế độ tự chủ nói trên ( xem Nghị đinh 130/2005 )
Xuất phát từ đây chế độ khoán chi với các mức khác nhau dựa trên nhu cầu thực tế của từng đơn vị như: tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, kinh phí công đoàn, thanh toán dịch vụ… đã được thực hiện, và cụm thuật ngữ “khoán chi hành chính” cũng xuất hiện và được sử dụng trong lĩnh vực và bối cảnh này ở Việt nam
Căn cứ vào những luận cứ trên, “khoán chi hành chính “ được dịch là “ allocated administrative expenditures “, khi dùng như một cụm thuật ngữ độc lập hoặc “ Perform allocated administrative expenditures “ , khi dùng như một thành phần của câu ……..
Term ở đây chính xác là "Khoán chi hành chính" , không phải là "khoản chi hành chính" đâu nhé. Từ "khoán" vẫn hay được dùng như khoán đất đai ngày xưa í ạ. Tức là đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được chi trong phần được ngân sách nhà nước khoán cho.
Automatic update in 00:
Answers
1 hr confidence:
lump sum budget for administration
Explanation: I guess that "khoán chi" means lump sum budget
Explanation: Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, góp phần cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính trong việc sử dụng biên chế và kinh phí.
Các cơ quan nhà nước được giao (phân bổ/khoán ) (allocated ) khoản kinh phí quản lý hành chính ( administrative expenditures ) từ 3 nguồn khác nhau để thực hiện chế độ tự chủ nói trên ( xem Nghị đinh 130/2005 )
Xuất phát từ đây chế độ khoán chi với các mức khác nhau dựa trên nhu cầu thực tế của từng đơn vị như: tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, kinh phí công đoàn, thanh toán dịch vụ… đã được thực hiện, và cụm thuật ngữ “khoán chi hành chính” cũng xuất hiện và được sử dụng trong lĩnh vực và bối cảnh này ở Việt nam
Căn cứ vào những luận cứ trên, “khoán chi hành chính “ được dịch là “ allocated administrative expenditures “, khi dùng như một cụm thuật ngữ độc lập hoặc “ Perform allocated administrative expenditures “ , khi dùng như một thành phần của câu ……..