Member since Sep '11 Working languages: English to Vietnamese Russian to Vietnamese Vietnamese to English Vietnamese to Russian Chinese to Vietnamese | nguyen thao translator-voiceover specialist Hanoi, Ha Noi, Vietnam Local time: 14:46 ICT (GMT+7)
Native in: Vietnamese | | Willingness to Work Again  | No feedback collected |
| | | |
| Freelancer | | Translation, Editing/proofreading, Website localization, Voiceover (dubbing), Transcription | | Specializes in: | | Accounting | Media / Multimedia | | Marketing / Market Research | Poetry & Literature | | Law (general) | Investment / Securities | | General / Conversation / Greetings / Letters | Folklore | | Advertising / Public Relations | Journalism |
| Also works in: | | Agriculture | Fisheries | | Food & Dairy | Forestry / Wood / Timber | | Furniture / Household Appliances | Geology | | Geography | IT (Information Technology) | | Law: Contract(s) | Law: Patents, Trademarks, Copyright | | Psychology | Telecom(munications) | | Tourism & Travel | Archaeology | | Finance (general) | Environment & Ecology | | Architecture | Automotive / Cars & Trucks | | Biology (-tech,-chem,micro-) | Cinema, Film, TV, Drama | | Computers: Hardware | Computers: Software | | Computers: Systems, Networks | Construction / Civil Engineering | | Cooking / Culinary | Economics | | Education / Pedagogy | Energy / Power Generation | | Engineering (general) | Patents |
More Less | | USD | | PRO-level points: 4, Questions answered: 8 | | Visa, MasterCard | Sample translations submitted: 8 English to Vietnamese: The Enchantress of Florence General field: Art/Literary Detailed field: Poetry & Literature | Source text - English In the last day's light the glowing lake below the palace city looked like a sea of molten gold. A traveller coming this way at sunset - this traveller, coming this way, now, along the lake shore road - might believe himself to be approaching the throne of a monarch so fabulously wealthy that he could allow a portion of his treasure to be poored into dazzle and awe his guests. And as big as the lake of gold was, it must be only a drop drawn from the sea of large fortune - the traveller's imagination could not begin to grasp the size of that mother-ocean! Nor were there guards at the golden water's edge; was the king so generous, then, that he allowed all his subjects, and perhaps even strangers and visitors like the traveller himself, without hinderance to draw up liquid bounty from the lake? That would indeed be a prince among men, a veritable Prester John, whose lost kingdom of song and fable contained impossible wonders. Perhaps (the traveller surmised) the fountain of eternal youth lay within the city walls - perhaps even the legenadary doorway to Paradise on Earth was somewhere close at hand? But then the sun fell below the horison, the gold sank beneath the water's surface, and was lost. Mermaids and serpants would guard it untill the return of daylight. Until then, water itself would be the only treasure on offer, agift the thirsty traveller gratefully accepted. | Translation - Vietnamese Trong ánh nắng cuối cùng của ban ngày, mặt hồ lấp lánh dưới kinh thành như biển vàng nung chảy. Một lữ khách thả bước trong hoàng hôn ¬- lữ khách ấy, bước đi trên con đường dọc bờ hồ, tưởng tượng mình đang đến gần ngai vàng của quốc vương giàu có đến mức có thể cho phép trút một phần kho báu của mình vào một chiếc hố khổng lồ trong lòng đất khiến những vị khách của ông lóa mắt và kinh sợ. Lớn như một chiếc hồ bằng vàng, nhưng chắc hẳn chỉ là một giọt nước trong biển của cải còn lớn hơn nữa -¬ trí tưởng tượng của người lữ khách không thể bao quát được mẹ biển cả! Không có người lính canh nào bên bờ hồ, phải chăng nhà vua hào phóng đến mức cho phép mọi thần dân của mình, có lẽ cả những người xa lạ và những vị khách như chính người lữ khách đây, được thoải mái lấy thứ tặng vật lỏng từ dưới hồ? Trong số những người trong kinh thành này có một hoàng tử, tên thật là Prester John. Vương quốc nay đã mất gồm những bài ca và truyền thuyết của chàng có chứa những điều không thể tin được. Có lẽ (người lữ khách phỏng đoán) bên trong những bức tường thành có một đài phun dòng nước thanh xuân vĩnh cửu ¬hay một cánh cửa trong truyền thuyết cận kề tầm tay dẫn đến thiên đường trên mặt đất. Nhưng sau đó mặt trời khuất phía chân trời, khối vàng chìm xuống dưới mặt nước và biến mất. Các nhân ngư và mãng xà lại canh gác nó cho đến khi ánh sáng ban ngày trở lại. Đến lúc đó, chính nước hồ sẽ lại là kho báu duy nhất mời gọi, một tặng vật mà người lữ khách khao khát đón nhận đầy biết ơn. | English to Vietnamese: Flat Earth News General field: Art/Literary Detailed field: Poetry & Literature | Source text - English 31 December 1999. Millennium Eve. Most of the adults in the Wastern world are out in search of alcohol and hectic sefl indulgance, and almost certainly most of journalists are out there with them, but a few have stayed back in their newsrooms. Along with the police and the doctors and the fire brigade, the journalist have ajob which is too important to drop just because every body else is out at a party. And this holds some consolation, because Millennium Eve looks like being a good night to be a journalist on a late shift. This is the night when a very big story is going to break, all around the world.
All it needs is for the sun to move across the planet, hauling the darkness behind it, for midnight to strike, and, hour by hour, country by country, computers will die. And with them may die the world's electricity grids, its telecommunications, its water supplies, its defence networks: the entire corpus of veins which carries the lifeblood of an electronic society faces sudden death from the technological equivalent of a cardiac arrest. The journalists know it is going to happen, because they themselves have written the stories which have predicted it. The millennium bug is finally coming. | Translation - Vietnamese Ngày 31 tháng Mười hai năm 1999. Đêm trước Thiên niên kỷ mới. Hầu hết mọi người ở Thế giới Phương Tây đổ ra đường tìm đến với rượu và những trò tiêu khiển huyên náo, và cũng hầu hết các nhà báo lao ra đường cùng với họ, chỉ có một số ít ở lại trong phòng biên tập tin. Cũng như cảnh sát, bác sĩ và lính cứu hỏa, nhà báo không thể buông lơi nhiệm vụ khi mà mọi người đều ra đường để vui cuộc vui đêm nay. Đó cũng là sự an ủi, bởi vì Đêm trước Thiên niên kỷ mới có lẽ là một đêm đầy thú vị đối với nhà báo trực ca cuối. Đó là đêm có sự kiện quan trọng sẽ xảy ra trên khắp thế giới.
Chỉ cần mặt trời dịch chuyển qua khắp hành tinh, kéo theo bóng tối ở phía sau, chuông đồng hồ điểm khoảnh khắc nửa đêm, từng giờ, từng giờ một, ở lần lượt mọi quốc gia, máy tính sẽ ngừng hoạt động. Và có thể ngừng theo nó là các mạng lưới điện, viễn thông, cấp nước và quốc phòng trên thế giới; toàn bộ hệ thống huyết mạch của xã hội điện tử đứng trước nguy cơ đột tử vì sự cố kỹ thuật được ví như trái tim ngừng đập. Các nhà báo biết rõ điều gì sẽ xảy ra vì chính họ đã viết những bài báo tiên đoán về sự cố này. Con bọ thiên niên kỷ cuối cùng sắp xuất hiện.
| Russian to Vietnamese: кардиозаболеваниe General field: Medical Detailed field: Medical: Health Care | Source text - Russian Люди, генетически предрасположенные к кардиозаболеваниям, могут существенно снизить их риск с помощью диеты, богатой свежими овощами и фруктами, сообщают канадские ученые в статье, опубликованной в журнале PLoS Medicine.
Группа Джейми Энгерта (Jamie Engert) из университета Макгилла и Сони Ананд (Sonia Anand) из университета Макмастера изучала связь наследственной предрасположенности к заболеваниям сердца и образа жизни. В частности, ученые исследовали один из наиболее сильных "маркеров" генетического риска - участок 9p21 на девятой хромосоме.
"Мы знаем, что определенные изменения в участке 9p21 повышают риск кардиозаболеваний. Однако для нас оказалось сюрпризом то, что здоровое питание может существенно ослабить их влияние", - сказал Энгерт.
Ученые обработали данные о 27 тысячах человек, сопоставив для них факторы "генетического" риска и режим питания. Оказалось, что люди с "рискованными" участками 9p21, которые придерживались здоровой диеты с большим количеством овощей, фруктов и ягод, имели примерно такой же шанс получить заболевания сердца, как и те, кто не имел наследственной предрасположенности к ним.
"Мы убедились, что влияние высокорискового генотипа можно компенсировать диетой, богатой фруктами и овощами. Таким образом, наши результаты подкрепляют общие рекомендации потреблять больше фруктов и овощей, чтобы оставаться здоровым", - отметила Ананд.
По словам авторов статьи, пока не ясно, как именно взаимодействуют эти два фактора - для того чтобы выявить конкретный механизм снижения наследственного риска через питание, потребуются дополнительные исследования.
| Translation - Vietnamese Những người có tố bẩm di truyền bệnh tim mạch có thể giảm đáng kể nguy cơ nhờ chế độ ăn uống nhiều rau đậu và hoa quả, các nhà khoa học Canada thông báo qua một bài báo đăng trên tạp chí PLoS Medicine.
Nhóm nghiên cứu Jamie Engert thuộc trường đại học Makhill và Sonia Anand thuộc trường đại học Macmaster đã nghiên cứu mối liên hệ giữa tố bẩm di truyền bệnh tim mạch với lối sống. Cụ thể là các nhà khoa học nghiên cứu một trong những mốc mạnh nhất của rủi ro di truyền – phân đoạn 9r21 trong nhiễm sắc thể số 9.
“Chúng tôi thấy rằng sự thay đổi nhất định của phân đoạn 9r21 làm gia tăng nguy cơ tim mạch, điều khiến chúng tôi ngạc nhiên là việc ăn uống lành mạnh có thể làm giảm đáng kể ảnh hưởng của chúng”, Engert nói.
Các nhà khoa học đã xử lý dữ liệu về 27 nghìn người, so sánh các yếu tố rủi ro di truyền và chế độ ăn uống của họ. Kết quả cho thấy, những người có phân đoạn 9r21 “rủi ro”, nếu duy trì chế độ ăn uống nhiều rau củ, hoa quả và hạt, có cơ hội có được trái tim khỏe như những người không có tố bẩm bệnh tim.
“Chúng tôi khẳng định rằng ảnh hưởng của của di truyền ẩn hình có nguy cơ cao có thể được bù đắp bởi chế độ ăn ống nhiều hoa quả và rau củ. Theo đó, những kết quả nghiên cứu của chúng tôi củng cố khuyến nghị chung là hãy tiêu thụ nhiều hoa quả và rau quả hơn nữa để sống khỏe mạnh”, Anand nhận xét,
Theo lời các tác giả bài báo, hiện chưa rõ, đích xác là hai yếu tố này tác động qua lại như thế nào – để xác định rõ cơ chế cụ thể của việc giảm rủi ro di truyền qua ăn uống, cần tiến hành nghiên cứu đầy đủ.
| Russian to Vietnamese: обучать двум иностранным языкам General field: Social Sciences Detailed field: Education / Pedagogy | Source text - Russian Во многих российских школах, где второклассников делят на группы для изучения иностранных языков, большинство детей и родителей, как правило, предпочитает английский, группы же немецкого или французского приходится комплектовать принудительно. Новые образовательные стандарты не регламентируют возможность выбора иностранного языка. В интервью АБ ситуацию комментирует руководитель отдела развития Московской высшей школы социальных и экономических наук Елена Ленская.
- Елена Анатольевна, даже беглый анализ родительских форумов показывает: детей чаще стремятся определить в группу английского языка, а немецкий или французский воспринимают как «наказание». В Российский общественный совет по развитию образования (РОСРО) обратился учитель из Приморья, рассказавший, что в его регионе школы повсеместно отказываются от обучения немецкому языку. Чем объяснить остроту проблемы?
- Тем, что английский - не просто иностранный язык, а язык международного общения. Владение им - условие успешности выпускника российской школы. Шесть-семь лет назад мы проводили исследование. Согласно ему в развитом регионе те, кто владеет английским, в среднем зарабатывают на 20% больше.
Проблемы же выбора между английским, немецким или французским быть не должно. В школах нужно вводить два обязательных языка: английский и по выбору ученика, исходя из возможностей школы. Так делается во многих странах, в том числе - бывшего соцлагеря: в Украине, Польше...
- То есть рынок услуг преподавателей немецкого и французского сокращается?
- Нет, он просто "переформатируется". Дискуссия об обязательности английского в нашей стране началась десять лет назад, и против этой идеи как раз выступали преподаватели немецкого и французского. Но когда я спрашивала того или иного своего оппонента, учат ли они своих детей английскому, те отвечали "да". Многие мои друзья, да и я сама с удовольствием отдали бы детей и внуков во французскую или немецкую школу, зная, что там и английскому тоже научат. Английский можно брать и в качестве второго языка и выучить его на таком уровне, чтобы можно было им пользоваться как рабочим. | Translation - Vietnamese Ở nhiều trường của Nga, nơi học sinh lớp hai được chia thành các nhóm để học ngoại ngữ, đa số học sinh và cha mẹ thường thích tiếng Anh hơn, các nhóm tiếng Đức và tiếng Pháp phải thêm vào một cách bắt buộc cho đủ bộ. Các chuẩn mực giáo dục mới không quy định khả năng lựa chọn ngoại ngữ. Trong cuộc phỏng vấn của AB, trưởng phòng phát triển giáo dục của trường cao đẳng khoa học xã hội và kinh tế Mát-xcơ-va Elena Lenskaia nhận xét về tình hình hiện nay.
- Thưa bà Elena Anatoleva, ngay cả việc phân tích thoáng qua các diễn đàn cha mẹ học sinh cũng cho thấy: trẻ thường mong muốn tham gia vào nhóm tiếng Anh, còn tiếng Đức và tiếng Pháp bị coi như “cực hình”. Phát biểu trước hội đồng xã hội Nga về phát triển giáo dục (ROSRO), một giáo viên ở Primoria kể rằng tại vùng của ông, các trường đều từ chối dạy tiếng Đức. Cần phải giải thích sự nghiêm trọng của vấn đề này như thế nào?
- Nguyên nhân là do tiếng Anh không chỉ là một ngoại ngữ mà là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế. Nắm vững tiếng Anh là điều kiện thành công đối với các em học sinh tốt nghiệp trường của Nga. Sáu hoặc bảy năm trước, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu. Theo đó, ở khu vực phát triển, những người nắm vững tiếng Anh có thu nhập cao hơn 20%.
Không cần đặt vấn đề lựa chọn giữa tiếng Anh, tiếng Đức và tiếng Pháp. Các trường cần dạy hai ngôn ngữ bắt buộc: tiếng Anh và một ngôn ngữ do học sinh lựa chọn, dựa vào khả năng của trường. Người ta làm như vậy ở nhiều nước khác, trong số đó có cả các nước xã hội chủ nghĩa trước đây như Ucraina, Ba Lan.
- Có phải thị trường dịch vụ của các giáo viên tiếng Đức và tiếng Pháp đang thu hẹp?
- Không, thị trường này chỉ “chỉnh đốn lại”. Cuộc tranh luận về việc bắt buộc học tiếng Anh ở nước ta bắt đầu từ 10 năm trước, và người phản đối ý tưởng này cũng chính là giáo viên tiếng Đức và tiếng Pháp. Nhưng khi tôi hỏi một người nào đó phản đối xem con cái họ có học tiếng Anh không, thì những người này trả lời là “có”. Nhiều người bạn của tôi và cả tôi nữa hài lòng gửi con cháu mình vào trường tiếng Pháp và tiếng Đức, vì biết rằng ở đó dạy cả tiếng Anh. Có thể nắm vững tiếng Anh, và với tư cách là ngôn ngữ thứ hai, có thể học nó đến mức độ sử dụng được để làm việc. | Vietnamese to English: HIV/AID General field: Social Sciences Detailed field: Social Science, Sociology, Ethics, etc. | Source text - Vietnamese Huyền bắt đầu sử dụng ma tuý từ năm 15 tuổi và có quan hệ tình dục với khách lần đầu tiên khi cô 16 tuổi. Do việc sử dụng mà tuý quá nhiều, Huyền đã bị đuổi khỏi vũ trường và đến làm việc ở một nhà hàng khác, nơi cô phải tiếp khách thường xuyên để có tiền trang trải cho tiền mua thuốc trích. Lúc này cô cũng có người yêu, và người yêu cô cũng là một người nghiện ma tuý như cô. Đến năm 2000 thì Huyền biết mình có thai. Nhưng chỉ đến khi thai nhi được 7 tháng tuổi cô mới phát hiện là mình bị nhiễm HIV sau khi được xét nghiệm máu vì cô phải nhập viện do thai có vấn đề và có nguy cơ sinh non. Huyền cho rằng mình đã nhiễm HIV qua con đường tình dục không an toàn.
Thế nhưng việc lây nhiễm HIV giờ đây ở Việt Nam không còn chỉ giới hạn trong số những người có hành vi dấn đến nguy cơ lây nhiễm cao như mại dâm hay tiêm trích ma tuý như trường hợp của Huyền. Nó đã lan đến cả những người phụ nữ bình thường không tham gia vào các hành vi đó. Theo ước tính của bộ Y tế hiện cử 3 người mang vi rút HIV thì 1 là nữ. Theo các chuyên gia thì do sự thụ động của người phụ nữ trong vấn đề quan hệ tình dục nên họ càng có nguy cơ cao bị lây nhiễm HIV từ chồng, bạn tình, hoặc bị cưỡng hiếp.
| Translation - English Huyen began to use drug when she was 15 years old and had sex with her client when she was 16. Due to drug abuse, she was driven out of school and she went to work in another restaurant, where she had to serve more clients to afford drug. That time she met her long term partner who is also a drug addict. In 2000, Huyen had pregnancy. In her seventh month of pregnancy, she was hospitalized because her baby got trouble and was in danger of premature birth, and blood test showed that she had been infected with HIV. Huyen thinks that she acquired HIV infection from unsafe sex.
HIV transmission now in Vietnam is not limited to those who are at higher risk of infection such as sex workers or injecting users like Huyen. It is spreading to ordinary women who are not involved in such activities. The Ministry of Health estimates that women account for one third of people with HIV. Experts say that women are passive in sexual relations, so they are at higher risk of HIV infection from their husband or partner, or being raped.
| Russian to Vietnamese: Голосование General field: Law/Patents Detailed field: Government / Politics | Source text - Russian 23 октября в Аргентине пройдут национальные президентские и парламентские выборы. Второй тур состоится, если будет необходимость, 20 ноября 2011 года. Участие в голосование - почетная обязанность совершеннолетних аргентинцев, за неучастие в нем без уважительных причин налагается денежный штраф (около 200 долларов).
Кристина Киршнер идет на выборы в связке с нынешним министром экономики Амадо Буду (Аmado Boudou), претендующим на пост вице-президента. Избирателям предстоит выбрать также часть новых депутатов Национального конгресса и сенаторов. Для победы на президентских выборах в Аргентине кандидату надо заручиться поддержкой не менее 45% проголосовавших граждан. В случае набора 40%, победитель должен на 10% опережать ближайшего соперника. В противном случае неизбежен второй тур голосования.
| Translation - Vietnamese Ngày 23 tháng 10 ở Áchentina sẽ diễn ra cuộc bầu cử tổng thống và quốc hội trên phạm vi toàn quốc. Vòng bầu cử thứ hai, nếu cần phải tổ chức, thì sẽ diễn ra vào ngày 20 tháng 11 năm 2011. Việc tham gia bầu cử là trách nhiệm bắt buộc đối với mọi công dân Áchentina đến tuổi trưởng thành. Nếu không tham gia mà không có nguyên nhân chính đáng sẽ bị phạt tiền đến gần 200 đôla.
Bà Cristina Fernаndez de Kirchner tranh cử liên danh với đương kim bộ trưởng kinh tế Аmado Boudou. Ông chạy đua vào chức phó tổng thống. Cử tri cũng sẽ bầu một số đại biểu mới vào thượng viện và hạ viện. Để giành thắng lợi trong cuộc bầu cử tổng thống ở Áchentina, ứng cử viên phải nhận được sự ủng hộ của không dưới 45% số công dân đi bầu. Trong trường hợp giành được 40% phiếu bầu, người chiến thắng cần vượt 10% so với đối thủ gần nhất. Trong trường hợp ngược lại, sẽ phải tổ chức cuộc bầu cử vòng hai.
| English to Vietnamese: Exit Strategy General field: Law/Patents | Source text - English Lessons Learned:
• Working together with many UN agencies and government institutions though the Joint Programme implementation is a good entry point to share updates of activities by implementing partners to avoid overlaps and create synergy. The message from the UN (on promotion of gender equality and elimination of gender-based violence) can also be clearer and stronger as messages from various UN agencies are collected and consolidated prior to sharing with the government
| Translation - Vietnamese Bài học kinh nghiệm :
• Việc hợp tác với nhiều cơ quan của Liên hợp quốc và các thể chế của chính phủ thông qua việc thực hiện Chương trình chung là một điểm đầu vào tốt để chia sẻ cập nhật về hoạt động của các đối tác thực hiện, tránh chồng chéo và tạo được sự hiệp lực. Thông điệp của Liên hợp quốc (về bình đẳng giới và xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới) cũng có thể trở nên rõ ràng hơn và mạnh mẽ hơn, bởi vì các thông điệp của các cơ quan khác nhau của Liên hợp quốc được tập hợp và củng cố trước khi chia sẻ với chính phủ
| Vietnamese to English: National Strategy on Gender Equality General field: Law/Patents Detailed field: Law (general) | Source text - Vietnamese Để cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta về bình đẳng giới, đồng thời nội luật hóa các quy định liên quan trong các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (tiêu biểu là CEDAW), trong 10 năm qua, hệ thống chính sách, pháp luật về bình đẳng giới của Nhà nước ta đã từng bước được hoàn thiện. Trong hầu hết các văn bản pháp luật mới về bình đẳng giới được soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung những văn bản pháp luật liên quan đều đã quán triệt tinh thần “cấm phân biệt đối xử với phụ nữ” và phù hợp với các nguyên tắc bình đẳng giới. Tiêu biểu như: Luật Cán bộ, công chức, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,…Luật Bình đẳng giới được Quốc hội thông qua năm 2006 đánh dấu bước ngoặt và có tính đột phá trong sự nghiệp bình đẳng giới ở Việt Nam. Đây là văn bản luật quy định tập trung nhất các nội dung về bình đẳng giới và bảo đảm quyền của phụ nữ. Điểm nổi bật của Luật này là: lần đầu tiên hình thành nên cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới ở Việt Nam; quy định bắt buộc quy trình lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật và yêu cầu các cơ quan chức năng xây dựng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. | Translation - English In order to concretize the Party and State’s point of view and objectives on gender equality, at the same time, to harmonize into domestic laws relevant regulations of international conventions which Vietnam is a signatory (namely CEDAW), for the last 10 years, the country’s system of policies and laws on gender equality has been improved step by step. The spirit of “non discrimination against women” is fully presented in most of legal documents which are drafted, amended or added to meet principles of gender equality. Namely, the Law on Cadres and civil servants, the Law on Issuing legal documents, the Law on National Assembly election, the Law on People’s council election… The Law on Gender Equality approved by the National Assembly in 2006 has marked a milestone and a breakthrough in the course for gender equality in Vietnam. This is a legal document with a highest concentration of contents on gender equality and women’s right protection. Highlight of the law is that it requires to establish an organization with function of state management on gender equality for the first time in Vietnam; gender mainstreaming into legal documents has become binding and it requires functional organizations to find measures to promote gender equality. | More Less | | Bachelor's degree - Hanoi University for foreign studies | | Years of translation experience: 17. Registered at ProZ.com: Nov 2008. Became a member: Sep 2011. | | N/A | Vietnamese to English (hanoi university for foreign studies, verified) English to Vietnamese (hanoi university for foreign studies, verified) Vietnamese to Russian (hanoi national university, verified) Russian to Vietnamese (hanoi national university, verified) | | N/A | | Adobe Acrobat, Adobe Illustrator, Adobe Photoshop, Frontpage, Helium, Indesign, LocStudio, Microsoft Excel, Microsoft Word, Pagemaker, SDL TRADOS | | CV available upon request | | nguyen thao endorses ProZ.com's Professional Guidelines. | | About me I am a translator in Hanoi, Vietnam. I have been translator in the TELEVISION industry for 18 years.
I translate documents for many international organizations such as UNWOMEN.
I have translated some great books of famous authors such as:
- Flat Earth news by Nick Davies
- Enchantress of Florence by Salman Rushdie
- Splendid by Julia Quinn, a New York Times best seller
and also proofread the book Effective Operations and controls for the small privately held business by Rob Reider, and so on.
RECENT TRANSLATION PROJECTS:
- Waterfproof coating technical bulletin (8,000 words)
- Seaport radiation detection gate design (6,000 words)
- Video contest official rules (5,000 words)
- University profile (3,000 words)
- Political orgazation profile (4,000 words)
- Photography (8,000 words)
- Poverty reduction (over 10,000 words)
- A police interview
VOICEOVER SERVICE
- Male and female voice artists
- State of the art recording system
RECENT VOICEOVER PROJECTS:
- 110 audio files for an energy company
- A video of safety instructions
- Instruction on renting a community house in Toronto
......
References:
*Karin Alfredsson - trainer for FOJO, Sweden
Please visit her website: www.karinalfredsson.se
E-mail address will be provided upon request.
"In April and September 2007, during two periods of training in Vietnam, I worked with the interpreter Nguyen Thao. She was a very efficient and professional translator and I am happy to recommend her to other assignments."
* Nguyen Thu Huyen - Programme Associate
UN Women Vietnam Country Office
E-mail address will be provided upon request.
"Nguyen Thao participates as translator in many of our projects, namely the project to assist Vietnamese Partners to draft the National Strategy and National Targeted program on Gender Equality. Her translations are very good and always in time."
* Nguyen Viet Long - Head of non-fiction book division of Nha Nam Publishing & Communications
E-mail address will be provided upon request.
"Ms Nguyen Thao is translator of Flat Earth News by Nick Davies, published by Nha Nam in Vietnamese. This is a big, uneasy project of translation, with about 600 pages. The translation is competent and faithful to the original, which is necessary for a non-fiction book."
* Pham Kim Anh - manager of Business Management Department in Hanoi College of Industrial Economics.
E-mail address will be provided upon request.
"Recently I translate the book Effective operations and controls in the privately held business by Rob Reider. Nguyen Thao proofreads the book. I highly appreciate her suggestions of economic terminology which are very accurate and easy to understand. I am gratefull for her help."
|
| Keywords: vietnamese, translation, translator, journalism, press, television, public, economics, speech, conference, english, tourism, culture, news, politics, accounting, finance, business, voiceover, voice over, dubbing, russian
Profile last updated May 14 |